nghèo đói

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Tình trạng cùng cực, thiếu thốn về vật chất đến mức không đủ ăn, không đủ mặc: "nghèo đói" chỉ hoàn cảnh khốn khổ khi một người hoặc một cộng đồng không đủ các nhu cầu cơ bản tối thiểu để duy trì cuộc sống, đặc biệt lương thực, thực phẩm.
  2. Tính từ:

    • trong tình trạng thiếu thốn cùng cực, không đủ ăn: Dùng để miêu tả trạng thái, đặc điểm của một cá nhân, gia đình hoặc khu vực đang chịu cảnh thiếu thốn nghiêm trọng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Nghèo đói một vấn đề xã hội cần được giải quyết. (Tình trạng thiếu ăn thiếu mặc một vấn đề xã hội cần được giải quyết.)
    • Chương trình này nhằm xóa bỏ nghèo đóivùng cao. (Chương trình này nhằm mục đích chấm dứt tình trạng thiếu thốn cùng cựcvùng cao.)
  • Tính từ:

    • Nhiều gia đình nghèo đói đã nhận được sự hỗ trợ từ chính quyền. (Nhiều gia đình rơi vào cảnh thiếu ăn đã nhận được sự hỗ trợ từ chính quyền.)
    • Khu vực này vẫn còn rất nghèo đói. (Khu vực này vẫn còntrong tình trạng thiếu thốn nghiêm trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nghèo đói cùng cực": cụm từ nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng nhất của sự thiếu thốn, thường được dùng trong các báo cáo kinh tế - xã hội.

    • Tỷ lệ nghèo đói cùng cực trên thế giới đã giảm đáng kể. (Tỷ lệ người sống trong cảnh thiếu ăn trầm trọng trên thế giới đã giảm đáng kể.)
  • "Đói nghèo": một biến thể thường dùng với nghĩa tương tự "nghèo đói", nhấn mạnh khía cạnh thiếu lương thực.

    • Cuộc chiến chống đói nghèo ưu tiên hàng đầu. (Cuộc chiến chống lại tình trạng thiếu ăn cùng khổ ưu tiên hàng đầu.)
Biến thể từ gần giống
  • Nghèo khổ (tính từ/danh từ): chỉ tình trạng nghèo, thiếu thốn nói chung, có thể chưa đến mức thiếu ăn.

    • Gia đình nghèo khổ ấy luôn giữ phẩm giá. (Gia đình thiếu thốn ấy luôn giữ phẩm giá.)
  • Cùng khổ (tính từ): rất nghèo, khốn khó, thường dùng trong văn chương.

    • Số phận cùng khổ của những người nông dân. (Số phận khốn khó của những người nông dân.)
  • Bần cùng (tính từ): nghèo đến mức tột cùng, không còn .

    • Cuộc sống bần cùng của những ngườigia cư. (Cuộc sống túng thiếu đến cùng cực của những ngườigia cư.)
Từ đồng nghĩa
  • Túng thiếu: thiếu thốn về tiền bạc, vật chất.
  • Khốn khó: gặp hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn.
  • Cơ cực: cuộc sống vất vả, khổ sở.
Từ trái nghĩa
  • Giàu có: nhiều của cải, vật chất.
  • No đủ: đầy đủ, dả về lương thực, thực phẩm.
  • Phong lưu: cuộc sống sung túc, đầy đủ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Đói cho sạch, rách cho thơm: nghèo đói, thiếu thốn vẫn phải giữ gìn phẩm giá, đạo đức trong sạch.

    • Ông bà ta dạy "đói cho sạch, rách cho thơm". (Ông bà ta dạy thiếu ăn thiếu mặc cũng phải giữ mình trong sạch.)
  • Nghèo đói không phải tội: Câu nói an ủi, động viên những người hoàn cảnh khó khăn, khẳng định giá trị con người không nằmvật chất.

    • Đừng tự ti, nghèo đói không phải tội. (Đừng mặc cảm, việc thiếu thốn không phải lỗi của anh.)
  1. Nghèo đến mức thiếu ăn.